LIỀU DÙNG THỰC TẾ (THEO KHUYẾN CÁO VÀ KINH NGHIỆM TỪ NÔNG DÂN SỬ DỤNG TỪ NHIỀU VỤ):
Lắc đều trước khi sử dụng.
– Cây ăn quả: Sầu riêng, Na, Ổi, Cam, Quýt,… Pha 1.29 kg cho 1500–2000 lít nước, áp dụng linh hoạt tùy điều kiện canh tác hoặc tưới từ 10–30 lít/gốc. Dùng vào giai đoạn cây trưởng thành đến ra hoa. Tưới định kỳ 7 ngày/lần.
– Cây công nghiệp: Cà phê, Cacao, Tiêu, Điều, Chè,… Pha 1.29 kg cho 1500 lít nước tưới gốc hoặc áp dụng linh hoạt tùy điều kiện canh tác. Định kỳ 1 tuần/lần.
– Cây lương thực và rau màu: Pha 1.29 kg cho 2000 lít nước tưới gốc hoặc áp dụng linh hoạt tùy điều kiện canh tác, 1 tuần/lần.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG (THEO QUYẾT ĐỊNH ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH):
– Cây lúa:
Bón lót: 6–7 kg/360 m² hoặc pha 1–1.5 kg/200–300 lít nước/360 m².
Bón thúc: 8–12 kg/360 m² hoặc pha 1–1.5 kg/200–300 lít nước/360 m²/lần, bón vào giai đoạn đẻ nhánh và đón đồng.
– Cây ăn quả:
3–4 kg/gốc/lần hoặc pha 1–1.5 kg/200–300 lít nước/1.000 m²/lần, tưới 2–3 lít/gốc.
Bón sau khi thu hoạch và trước khi ra hoa.
– Rau màu:
8–10 kg/1.000 m²/lần hoặc pha 1–1.5 kg/200–300 lít nước/1.000 m²/lần.
Bón thúc cây con, thúc cây trưởng thành và giai đoạn chuẩn bị thu hoạch.